Chào mừng các bạn đến với Trang thông tin điện tử xã Yên Thọ - huyện Như Thanh - Thanh Hóa

Tuyên truyền pháp luật

Đăng lúc: 10:20:03 30/12/2024 (GMT+7)
100%
Print

BÁO CÁO Đánh giá kết quả và đề nghị công nhận xã Yên Thọ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ YÊN THỌ

Số:      /BC-UBND

(Dự thảo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Yên Thọ, ngày      tháng      năm 2025

BÁO CÁO

Đánh giá kết quả và đề nghị công nhận xã Yên Thọ

đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024

 
 
 


Thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg  ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tư 09/2021/TT-BTP ngày 15/11/2021 hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg  ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; công văn số 4146/UBND-TP ngày 19/12/2024 của Chủ tịch UBND huyện Như Thanh về việc hướng dẫn nội dung, biểu mẫu báo cáo kết quả đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024. UBND xã Yên Thọ báo cáo đánh giá kết quả thực hiện xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024 như sau:

I. Kết quả đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Về chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân xã Yên Thọ tổ chức quán triệt, triển khai các điều kiện xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024 ngay từ đầu năm; phân công nhiệm vụ cho công chức tham mưu triển khai thực hiện, theo dõi các tiêu chí xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg  ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tư 09/2021/TT-BTP ngày 15/11/2021 hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg  ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

2. Kết quả tự chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu

a) Đối với tiêu chí 1:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 02/02 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 0/02 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/02 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 10/10 điểm.

b) Đối với tiêu chí 2:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 06/06 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 0/06 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/06 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 30/30 điểm.

c) Đối với tiêu chí 3:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 02/03 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 01/03 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/03 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 11,5/15 điểm.

d) Đối với tiêu chí 4:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 05/05 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 0/05 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/05 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 20/20 điểm.

đ) Đối với tiêu chí 5:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 04/04 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 0/04 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/04 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 25/25 điểm.

3. Mức độ đáp ứng các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a) Số tiêu chí đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 05/05 tiêu chí.

b) Tổng điểm số đạt được của các tiêu chí: 96,5/100 điểm (sau khi làm tròn).

c) Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d) Mức độ đáp ứng các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Đáp ứng được 03/03 điều kiện.

II. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu và đánh giá xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đề xuất giải pháp khắc phục

1. Thuận lợi

Xác định xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là nhiệm vụ chính trị quan trọng vì vậy cấp ủy, chính quyền địa phương thực sự quan tâm chỉ đạo thực hiện. Chủ tịch UBND xã kịp thời ban hành quyết định phân công công chức thực hiện và theo dõi từng tiêu chí, bố trí các điều kiện đảm bảo thực hiện các tiêu chí hiệu quả và chất lượng.

Nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân: Việc xây dựng xã đạt chuẩn TCPL giúp người dân hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong hệ thống pháp luật, từ đó giảm thiểu vi phạm pháp luật và nâng cao sự công bằng xã hội.

Hỗ trợ từ chính quyền các cấp: Chính phủ và các cơ quan chức năng đã ban hành các văn bản, hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn xã đạt chuẩn TCPL, tạo cơ sở pháp lý và nguồn lực cho các địa phương triển khai.

Được sự quan tâm của cộng đồng: Cộng đồng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã, thường có sự quan tâm lớn đối với việc phát triển mô hình này vì nó gắn liền với việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới.

Ứng dụng công nghệ thông tin: Sự phát triển của công nghệ thông tin giúp đẩy mạnh việc phổ biến pháp luật qua các kênh trực tuyến, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các thông tin pháp lý.

Tạo dựng môi trường pháp lý ổn định: Các xã đạt chuẩn TCPL góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, làm nền tảng cho việc triển khai các chính sách phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương.

 

Việc áp dụng chuẩn TCPL góp phần minh bạch hóa chính sách, pháp luật của Nhà nước. Qua đó, giúp các cơ quan nhà nước quản lý chặt chẽ hơn thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính; tránh tình trạng quá tải trong việc tiếp nhận và giải quyết các công việc của công dân. Qua việc đánh giá cụ thể từng tiêu chí giúp cán bộ, công chức trong thi hành công vụ nhận rõ được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế để từ đó rút ra những kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục; đồng thời, nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức xã đối với tổ chức và người dân.

Thực hiện các tiêu chí TCPL góp phần làm tốt công tác PBGDPL, tìm hiểu pháp luật và chấp hành pháp luật; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức và công dân về vị trí, vai trò của pháp luật và công tác PBGDPL trong đời sống xã hội, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, nhân dân trong thi hành và chấp hành pháp luật.

Thực hiện tốt công tác TCPL giúp người dân nắm bắt, thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Phát huy quyền dân chủ trực tiếp của người dân được tham gia bàn bạc và quyết định những vấn đề có liên quan đến đời sống khu dân cư cũng như được hưởng những chính sách xã hội theo quy định.

Công cuộc cải cách hành chính đặc biệt cải cách thủ tục hành chính đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, từng bước nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.

2. Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

Nguồn lực hạn chế: Một trong những khó khăn lớn là thiếu kinh phí và nguồn lực để triển khai các hoạt động TCPL.

Nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế: Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc tuyên truyền, nhưng nhận thức pháp luật của một bộ phận lớn người dân ở các xã, đặc biệt là vùng nông thôn, vẫn còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả triển khai chương trình TCPL.

Khó khăn trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Đội ngũ cán bộ cơ sở đôi khi chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng và kiến thức pháp luật, dẫn đến việc triển khai gặp khó khăn. Các chương trình đào tạo không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu và sự phát triển nhanh chóng của công tác TCPL.

Văn hóa tuân thủ pháp luật chưa mạnh mẽ: Tại nhiều địa phương, văn hóa tuân thủ pháp luật chưa được xây dựng vững mạnh. Người dân có thể chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc tiếp cận và thực thi pháp luật đúng đắn, dẫn đến việc chậm thay đổi hành vi.

Tình trạng thiếu công cụ, tài liệu tuyên truyền pháp luật: Mặc dù có nhiều hình thức tuyên truyền pháp luật, nhưng các tài liệu, công cụ hỗ trợ vẫn còn thiếu và chưa đủ phong phú, đặc biệt là đối với nhóm người dân có trình độ học vấn thấp hoặc không có khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.

3. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục

Bám sát yêu cầu quản lý Nhà nước, nhu cầu tìm hiểu và sử dụng pháp luật của người dân; đảm bảo phân công, phân cấp rõ ràng; quy trình, thời gian đánh giá phù hợp, đơn giản, thống nhất với việc đánh giá các bộ tiêu chí, chỉ số khác có liên quan và có thể sử dụng kết quả đánh giá chung.

Nếu được nhập vào bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới đề nghị chỉ nên lựa chọn các tiêu chí cơ bản nhất, chung nhất, đặc trưng nhất để việc đánh giá được thuận tiện. Nội dung các tiêu chí đưa ra cần cụ thể, chi tiết, dễ hiểu và dễ nhớ và dễ đi vào lòng dân. Cần nghiên cứu để đưa ra tiêu chí đặc thù phù hợp với địa phương. Chỉ tiêu, điều kiện càng cụ thể, phạm vi càng hẹp thì mức độ đánh giá càng chính xác. Bỏ các tiêu chí đã được quy định việc thực hiện theo các luật như tiêu chí về văn bản QPPL, về dân chủ ở cơ sở, về trợ giúp pháp lý...

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương về công tác xây dựng địa phương đạt CTCPL, đặc biệt khi ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai phải kịp thời và phù hợp thực tế để nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động triển khai. Biên soạn và phát hành tài liệu về đánh giá CTCPL để địa phương nghiên cứu, làm tài liệu thực hiện.

III. Mục tiêu, kế hoạch thực hiện

1. Mục tiêu thực hiện

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí trong xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong năm 2025.

2. Kế hoạch thực hiện

Năm 2025, ngay từ đầu năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Phân công công chức triển khai thực hiện và theo dõi từng chỉ tiêu, tiêu chí. Đặc biệt đối với tiêu chí số 3 về Hòa giải ở cơ sở khắc phục hạn chế ở năm 2024, thực hiện hỗ trợ cho hoạt động của Tổ hòa giải theo quy định.

IV. Đề nghị công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Ủy ban nhân dân xã Yên Thọ kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh xem xét, quyết định công nhận xã Yên Thọ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024

Kèm theo báo cáo này gồm có:

1. Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu;

2. Tài liệu khác có liên quan.

 

Nơi nhận:
- UBND huyện;
-
TT ĐU, HĐND xã;

- Chủ tịch, các PCT UBND xã;

- MTTQ, các đoàn thể;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Hữu Quang

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ YÊN THỌ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Thọ, ngày 30 tháng 12 năm 2024

 

BẢN TỔNG HỢP ĐIỂM SỐ CỦA CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU

Tiêu chí, chỉ tiêu

Nội dung

Điểm số tối đa

Căn cứ chấm điểm

Điểm số tự chấm

Chữ ký của công chức phụ trách

Số liệu thực hiện
(1)

Tỷ lệ đạt được
(2)

 

Tiêu chí 1

Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn

10

 

 

 10

 

Chỉ tiêu 1

Ban hành đầy đủ, đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao (Trong năm đánh giá không có nhiệm vụ được giao ban hành văn bản quy phạm pháp luật được tính 03 điểm)

3

 

 

 3

 

 

1. Ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật được giao trong năm đánh giá

1

 

 

 

 

a) Ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật

1

 

 

 

 

b) Không ban hành từ 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật trở lên

0

 

 

 

 

2. Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật được giao trong năm đánh giá

2

 

 

 

 

a) Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật

2

 

 

 

 

b) Ban hành từ 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật trở lên trái pháp luật và bị cơ quan có thẩm quyền xử lý

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 2

Ban hành đúng quy định pháp luật các văn bản hành chính có nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là văn bản hành chính)

Tỷ lệ % = (Tổng số văn bản hành chính đã ban hành đúng thẩm quyền, thời hạn và không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý do có nội dung trái pháp luật/Tổng số văn bản hành chính đã ban hành trong năm đánh giá) x 100

7

 38/38

 

 7

 

 

a) Đạt 100%

7

 38/38

100% 

 7

 

 

b) Từ 95% đến dưới 100%

6

 

 

 

 

 

c) Từ 90% đến dưới 95%

5

 

 

 

 

 

d) Từ 85% đến dưới 90%

4

 

 

 

 

 

đ) Từ 80% đến dưới 85%

3

 

 

 

 

 

e) Từ 75% đến dưới 80%

2

 

 

 

 

 

g) Từ 70% đến dưới 75%

1

 

 

 

 

 

h) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

i) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Tiêu chí 2

Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật

30

 

 

30

 

Chỉ tiêu 1

Công khai các thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

6

 

 

 6

 

 

1. Lập, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện (sau đây gọi chung là Danh mục thông tin) theo đúng quy định pháp luật

1

 

 

1

 

 

a) Lập Danh mục thông tin có đầy đủ các nội dung thông tin cần công khai và thường xuyên cập nhật Danh mục thông tin theo đúng quy định pháp luật

0,5

 

100%

0,5

 

 

b) Đăng tải Danh mục thông tin (xã, phường, thị trấn có Cổng hoặc Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại trụ sở của chính quyền cấp xã (xã, phường, thị trấn chưa có Cổng hoặc Trang thông tin điện tử) hoặc bằng hình thức phù hợp khác

0,5

 

100%

0,5

 

 

2. Công khai thông tin đúng thời hạn, thời điểm

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã công khai đúng thời hạn, thời điểm/Tổng số thông tin phải được công khai) x 100

1,5

27/27

100%

1,5

 

 

a) Đạt 100%

1,5

27/27

100%

1,5

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

3. Công khai thông tin chính xác, đầy đủ

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã công khai chính xác, đầy đủ/Tổng số thông tin phải được công khai) x 100

2

27/27

100%

2

 

 

a) Đạt 100%

2

27/27

100%

2

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

 

 

 

 

 

d) Từ 70 đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

4. Hình thức công khai thông tin đúng quy định pháp luật

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã công khai đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin phải được công khai) x 100

1,5

27/27

100%

1,5

 

 

a) Đạt 100%

1,5

27/27

100%

1,5

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 2

Cung cấp thông tin theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về tiếp cận thông tin

(Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được tính 05 điểm)

5

 

 

5

 

 

1. Cung cấp thông tin theo yêu cầu đúng thời hạn

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

1,5

 

 

 

 

 

a) Đạt 100%

1,5

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

2. Cung cấp thông tin theo yêu cầu chính xác, đầy đủ

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp chính xác, đầy đủ/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

2

 

 

 

 

 

a) Đạt 100%

2

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

3. Hình thức cung cấp thông tin đúng quy định pháp luật

Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp) x 100

1,5

 

 

 

 

 

a) Đạt 100%

1,5

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 3

Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

8

 

 

8

 

 

1. Ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu về nội dung theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

2

 

 

2

 

 

a) Ban hành Kế hoạch trong 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật

2

 

 

2

 

 

b) Ban hành Kế hoạch sau 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật

1

 

 

 

 

 

c) Không ban hành Kế hoạch hoặc có ban hành Kế hoạch nhưng không đáp ứng yêu cầu về nội dung theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

0

 

 

 

 

 

2. Triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch (trừ nội dung của chỉ tiêu 5 của tiêu chí này):

Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đề ra trong Kế hoạch) x 100

4

 

 

4

 

 

a) Đạt 100%

4

7/7

100%

4

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

3. Triển khai các nhiệm vụ phát sinh ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên

Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ, hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động phát sinh ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên) x 100

(Trong năm đánh giá không phát sinh nhiệm vụ ngoài Kế hoạch theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên được tính 02 điểm)

2

 

 

2

 

 

a) Đạt 100%

2

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 4

Triển khai các hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại cơ sở

5

 

 

5

 

 

a) Có từ 02 (hai) hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả trở lên

5

2

 

5

 

 

b) Có 01 (một) hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả

3

 

 

 

 

 

c) Không có hình thức, mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 5

Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

Tỷ lệ % = (Tổng số tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số tuyên truyền viên pháp luật của cấp xã) x 100

3

 

 

3

 

 

a) Đạt 100%

3

21/21

100%

3

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

2

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

0

0%

0

 

Chỉ tiêu 6

Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo đúng quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

3

 

 

3

 

 

a) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện 100% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

3

7/7

100%

3

 

 

b) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 90% đến dưới 100% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

2

 

 

 

 

 

c) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 80% đến dưới 90% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

1

 

 

 

 

 

d) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 70% đến dưới 80% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

0,5

 

 

 

 

 

đ) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện từ 50% đến dưới 70% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

0,25

 

 

 

 

 

e) Số kinh phí được bố trí đã bảo đảm thực hiện dưới 50% số nhiệm vụ quy định tại mục 2 chỉ tiêu 3 của tiêu chí này

0

 

 

 

 

Tiêu chí 3

Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý

15

 

 

11,5

 

Chỉ tiêu 1

Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở (sau đây gọi chung là vụ, việc hòa giải)

(Trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được tính 07 điểm)

7

 

 

3,5

 

 

1. Các vụ, việc hòa giải được tiếp nhận, giải quyết theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc đã hòa giải đúng quy định/Tổng số vụ, việc đã tiếp nhận) x 100

3,5

1/1

100%

3,5

 

 

a) Đạt 100%

3,5

1/1

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

2,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1,5

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

2. Các vụ, việc hòa giải thành

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc được thực hiện hòa giải) x 100

3,5

 

 

0

 

 

a) Đạt 100%

3,5

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

2,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1,5

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

0

 

Chỉ tiêu 2

Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động hòa giải ở cơ sở theo đúng quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở

4

 

 

4

 

 

1. Có văn bản và dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động hòa giải gửi cơ quan có thẩm quyền cấp trên theo thời hạn quy định

1

 

 

1

 

 

2. Tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định/Tổng số tổ hòa giải trên địa bàn) x 100

1,5

 

 

1,5

 

 

a) Đạt 100%

1,5

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

0

0

0

 

 

3. Hỗ trợ thù lao hòa giải viên theo vụ, việc đúng mức chi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải đã giải quyết được hỗ trợ thù lao cho hòa giải viên đúng mức chi theo quy định/Tổng số vụ, việc hòa giải đã giải quyết) x 100

1,5

1/1

 

1,5

 

 

a) Đạt 100%

1,5

1/1

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

0,75

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 3

Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo đúng quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý

Tỷ lệ % = (Tổng số người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ việc tham gia tố tụng được thông tin, giới thiệu đến Trung tâm để thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý/Tổng số người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ, việc tham gia tố tụng cư trú trên địa bàn mà Ủy ban nhân dân cấp xã có được thông tin theo quy định) x 100

(Trong năm không phát sinh vụ, việc trợ giúp pháp lý liên quan đến người thuộc diện trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ việc tham gia tố tụng được tính 04 điểm)

4

 

 

4

 

 

a) Đạt 100%

4

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Tiêu chí 4

Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

20

 

 

20

 

Chỉ tiêu 1

Tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân theo đúng quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương

3

 

 

3

 

 

1. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân

2

 

 

2

 

 

a) Có tổ chức hội nghị

2

 

 

2

 

 

b) Không tổ chức hội nghị

0

 

 

 

 

 

2. Thông báo về thời gian, địa điểm, nội dung của hội nghị theo đúng quy định pháp luật

1

 

 

1

 

 

a) Thông báo đúng thời hạn, đúng hình thức

1

 

 

1

 

 

b) Không thông báo hoặc có thông báo nhưng không đúng thời hạn hoặc không đúng hình thức

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 2

Tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã đưa ra Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp đúng hình thức, yêu cầu theo quy định pháp luật/Tổng số nội dung pháp luật quy định phải tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định trực tiếp) x 100

4

 

 

4

 

 

a) Đạt 100%

4

1/1

100%

4

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 3

Tổ chức để Nhân dân bàn, biểu quyết các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã đưa ra Nhân dân bàn, biểu quyết đúng hình thức, yêu cầu theo quy định pháp luật/Tổng số nội dung pháp luật quy định phải tổ chức để Nhân dân bàn, biểu quyết) x 100

4

 

 

4

 

 

a) Đạt 100%

4

1/1

100%

4

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 4

Tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Tỷ lệ % = (Tổng số nội dung đã đưa ra Nhân dân tham gia ý kiến đúng hình thức, yêu cầu và thực hiện tổng hợp, tiếp thu, thông báo việc tổng hợp, tiếp thu ý kiến của Nhân dân theo quy định pháp luật/Tổng số nội dung pháp luật quy định phải tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến) x 100

4

 

 

4

 

 

a) Đạt 100%

4

5/5

100%

4

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

3

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

2

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

1

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 5

Tổ chức để Nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện giám sát các nội dung theo đúng quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

5

 

 

5

 

 

1. Các nội dung để Nhân dân giám sát

4

 

 

4

 

 

a) Tổ chức giám sát từ 04 (bốn) nội dung trở lên

4

5/5

100%

4

 

 

b) Tổ chức giám sát 03 (ba) nội dung

3

 

 

 

 

 

c) Tổ chức giám sát 02 (hai) nội dung

2

 

 

 

 

 

d) Tổ chức giám sát 01 (một) nội dung

1

 

 

 

 

 

đ) Không tổ chức giám sát

0

 

 

 

 

 

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng

1

 

 

1

 

Tiêu chí 5

Tổ chức tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

25

 

 

25

 

Chỉ tiêu 1

Tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo

7

 

 

7

 

 

1. Tổ chức tiếp công dân

3

 

 

3

 

 

a) Có nội quy tiếp công dân

0,5

 

 

0,5

 

 

b) Bố trí địa điểm, các điều kiện cần thiết, phân công người tiếp công dân; niêm yết công khai lịch tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại trụ sở

0,5

 

 

0,5

 

 

c) Thực hiện đầy đủ, đúng trách nhiệm tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (ít nhất 01 ngày trong 01 tuần) và tiếp công dân đột xuất (nếu có)

1

 

 

1

 

 

d) Phối hợp, xử lý kịp thời vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân

1

 

 

1

 

 

2. Tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh

Tỷ lệ % = (Tổng số kiến nghị, phản ánh được giải quyết đúng quy định pháp luật/Tổng số kiến nghị, phản ánh đủ điều kiện giải quyết đã được tiếp nhận) x 100

(Trong năm đánh giá không có kiến nghị, phản ánh được tính 02 điểm)

2

3/3

100%

2

 

 

a) Đạt 100%

2

3/3

100%

2

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

 

3. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Tỷ lệ %= (Tổng số khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng quy định pháp luật/Tổng số khiếu nại, tố cáo đủ điều kiện giải quyết đã được tiếp nhận) x 100

(Trong năm đánh giá không có khiếu nại, tố cáo được tính 02 điểm)

2

 

 

2

 

 

a) Đạt 100%

2

 

 

 

 

 

b) Từ 90% đến dưới 100%

1,5

 

 

 

 

 

c) Từ 80% đến dưới 90%

1

 

 

 

 

 

d) Từ 70% đến dưới 80%

0,5

 

 

 

 

 

đ) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

e) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 2

Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính

Tỷ lệ % = (Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng quy định pháp luật/Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính đủ điều kiện giải quyết đã được tiếp nhận) x 100

7

 

 

7

 

 

a) Đạt 100%

7

894/894

100%

7

 

 

b) Từ 95% đến dưới 100%

6

 

 

 

 

 

c) Từ 90% đến dưới 95%

5

 

 

 

 

 

d) Từ 85% đến dưới 90%

4

 

 

 

 

 

đ) Từ 80% đến dưới 85%

3

 

 

 

 

 

e) Từ 75% đến dưới 80%

2

 

 

 

 

 

g) Từ 70% đến dưới 75%

1

 

 

 

 

 

h) Từ 50% đến dưới 70%

0,25

 

 

 

 

 

i) Dưới 50%

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 3

Không có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

5

 

 

5

 

 

a) Không có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

5

 

 

 

 

 

b) Có cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

0

 

 

 

 

Chỉ tiêu 4

Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo đúng quy định pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

6

 

 

6

 

 

a) Đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”

6

 

 

6

 

 

b) Không đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”

0

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

100

 

 

 

96,5

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Nguyễn Hữu Quang

NGƯỜI THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Năm

 

 

 

Công khai kết quả giải quyết TTHC

Thư viện audio
Truy cập
Hôm nay:
1
Hôm qua:
0
Tuần này:
1
Tháng này:
0
Tất cả:
178249